icon-mess
Chat Zalo
(24/7)
zalo

Cách sử dụng hàm index trong google sheet để trả về giá trị

Hàm index trong google sheet là hàm trả về giá trị của một ô trong một mảng ô bao gồm nhiều hàng và cột. Có hai loại hàm chỉ mục: hàm chỉ mục mảng và hàm chỉ mục tham chiếu. Trong bài viết này, Công Ty Quảng Cáo Marketing Online Limoseo trình bày cách sử dụng hàm index trong google sheets.

Cách sử dụng hàm index trong google sheet để trả về giá trị

1. Chức năng INDEX là gì? Áp dụng hàm INDEX trong Google sheet

Hàm INDEX là gì?

Hàm index trong google sheet là một hàm trả về một mảng rất hữu ích cho việc truy xuất giá trị của một ô trong bảng. Biểu thức hàm INDEX =INDEX(Array;Row_num;[Column_num])

Vì thế:

  • Array: Là dãy ô hoặc dãy số lượng mảng xác định theo yêu cầu.
  • Row_num: Tôi cần chọn hàng trong mảng trả về giá trị.
  • Column_num: Phải chọn cột trong mảng trả về giá trị.

Ứng dụng của hàm INDEX

  • Hàm index trong google sheet được sử dụng để lấy các giá trị bên trong một bảng.
  • Kết hợp với các tính năng khác giúp người dùng tính toán nhanh.
Chức năng INDEX là gì Áp dụng hàm INDEX trong Google sheet

2. Cách sử dụng hàm INDEX trong Google Sheet

2.1 Cú pháp hàm INDEX dạng mảng:

Cú pháp: INDEX(array, row_num, [column_num)

Vì thế:

  • Array: Một dãy ô hoặc một hằng số mảng. Giá trị này là bắt buộc. Nếu mảng chứa 1 hàng hoặc 1 cột, các đối số row_num hoặc column_num là tùy chọn và không cần nhập. Đối số row_num và column_num là bắt buộc nếu mảng này chứa nhiều hàng và cột. 
  • row_num: Đối số này là bắt buộc. Đây là giá chị trong mảng có giá trị được trả về. Nếu bạn bỏ qua row_num, giá trị cho column_num là bắt buộc. 
  • column_num: Đối số này là tùy chọn nếu mảng chỉ chứa một hàng hoặc một cột. Đây là giá trị của cột trong mảng trả về giá trị.
Cú pháp hàm INDEX dạng mảng

2.2 sử dụng Index dạng tham chiếu

Cú pháp: INDEX(reference, row_num, [column_num], [area_num])

Vì thế:

  • Reference: là đối số bắt buộc. Phạm vi đề cập đến một hoặc nhiều phạm vi ô. Nếu bạn chọn một phạm vi không liền kề để tham chiếu, hãy đặt tham chiếu đó trong ngoặc đơn. Nếu mỗi phạm vi trong tham chiếu chỉ chứa một hàng hoặc cột thì số hàng hoặc cột tương ứng là tùy chọn. Ví dụ: đối với tham chiếu một hàng, hãy sử dụng INDEX(tham chiếu,số_cột). 
  • row_num: Đối số bắt buộc. Đây là số hàng để trả về một tham chiếu. 
  • column_num: là tùy chọn. Đây là số cột để trả về tham chiếu. 
  • area_num: Tùy chọn. Chọn một phạm vi trong tham chiếu và trả về giao điểm của row_num và column_num. Phạm vi đầu tiên được chọn hoặc nhập được đánh số 1, phạm vi thứ hai được đánh số 2, v.v. Nếu area_num bị bỏ qua, hàm sẽ mặc định là phạm vi 1. Tất cả các phạm vi được liệt kê ở đây phải nằm trên một trang tính. , nếu không thì #VALUE!

Ví dụ: nếu các tham chiếu đại diện cho các ô (A1:B4, D1:E4, G1:H4), area_num_vùng 1 là phạm vi A1:B4, area_num_vùng 2 là phạm vi D1:E4,và area_num_vùng 3 là phạm vi G1:H4.

2.3 Kết hợp với hàm MATCH

Đối với bảng dữ liệu trên, chúng ta hãy kết hợp hàm INDEX và hàm MATCH như ví dụ sau.

  • Công thức: =INDEX(A13:D18;MATCH(“Hoang Van D”;A13:A18;0);4)

2.4 Kết hợp với hàm VLOOKUP.

  • Biểu thức: =VLOOKUP(INDEX(A13:D18;1;1);A12:D18;3;FALSE.

2.5 Kết hợp với hàm COUNTIF.

  • Biểu thức: =SUMIF(B13:B18;INDEX(A13:D18;1;2);C13:C18)/COUNTIF(B13:B18;INDEX(A13:D18;1;2))

3. Lưu ý khi sử dụng hàm INDEX trong Google Sheets

  • Hàm INDEX chỉ hoạt động mạnh khi được kết hợp với hàm MATCH.
  • Bạn có thể sử dụng hàm VLOOKUP nếu giá trị tra cứu nằm bên trái của thuộc tính được trả về. INDEX và MATCH có thể được sử dụng bất kể vị trí của giá trị tra cứu trong bản ghi.
  • Nếu hàng hoặc cột được đặt thành 0, INDEX trả về một mảng các giá trị cho toàn bộ cột hoặc hàng tương ứng.
Lưu ý khi sử dụng hàm INDEX trong Google Sheets

4. Những Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Hàm INDEX . 

4.1 Số lỗi N/A

Mô tả: Lỗi #N/A là lỗi không tìm thấy giá trị.

Cách khắc phục lỗi #N/A:

  • Xem lại bảng dữ liệu đã thu thập bằng chức năng tìm kiếm và sắp xếp dữ liệu so sánh trong bảng từ nhỏ nhất đến lớn nhất.
  • Đảm bảo dữ liệu tra cứu và dữ liệu so sánh có cùng định dạng dữ liệu và giá trị dữ liệu tra cứu không nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất của dữ liệu thu thập được.
  • Tổ chức các hàm tìm kiếm sử dụng các hàm xử lý lỗi IFNA hoặc IFERROR để tránh lỗi #N/A trong giá trị trả về. 

Ví dụ sửa lỗi: Sử dụng IFNA: Sử dụng cú pháp =IFNA(index(A2:F9;match(B2;A2:F9;0);1;5);”failed NA”) để bắt lỗi.

4.2 Lỗi #ERROR!

Mô tả: Xảy ra lỗi do nhập sai cú pháp.

Cách khắc phục lỗi: Vui lòng kiểm tra lại cú pháp.

Ví dụ: nếu bạn gõ ký tự ‘;’ thì sẽ bị nhầm lẫn và nếu bạn gõ ‘ thì Google Sheets sẽ báo lỗi #ERROR! Bây giờ bạn cần thay đổi cú pháp thành ‘;’. như vậy sẽ không bị lỗi Lỗi.

5. Các câu hỏi thường gặp về hàm INDEX .

Tại sao hàm INDEX và MATCH trong Google Trang tính tốt hơn hàm VLOOKUP? 

Trả lời:

  • VLOOKUP là công thức một chiều. Ví dụ: nếu bạn đang tìm giá trị ở bên trái và giá trị trường điều kiện ở bên phải, thì bạn không thể sử dụng hàm VLOOKUP để tìm giá trị.
  • VLOOKUP sai khi thêm bớt cột trong bảng. Khi sử dụng VLOOKUP bạn phải chỉ định cột để lấy giá trị nên nếu bạn thêm bớt cột thì INDEX sẽ được điều chỉnh tương ứng nên dữ liệu có thể không chính xác nên bị lỗi Limited.

Hy vọng rằng nội dung hữu ích trên mà Công Ty Quảng Cáo Marketing Online Limoseo đưa ra sẽ giúp bạn áp dụng Hàm index trong google sheet linh hoạt hơn vào quy trình tối ưu hóa công cụ tìm kiếm của mình. 

Limoseo - Công ty Dịch vụ SEO & Thiết kế Website
Limoseo – Công ty Dịch vụ SEO & Thiết kế Website
Đánh giá